Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện An Việt được trang bị đầy đủ các thiết bị y tế hiện đại, trong đó có máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản. Với khả năng tự động cao, thực hiện được các phương pháp đo cục máu đông, soi mùa, miễn dịch kể cả test D – Dimer cho phép phân tích ngẫu nhiên đồng thời.
Máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản là một loại máy dễ dàng sử dụng, nhỏ gọn, phân tích đông máu tự động hoàn toàn. Sử dụng công nghệ  đo quang đã được sự tin cậy của khách hàng và cũng dùng cùng loại hóa chất xét nghiệm như các dòng máy trước đó.
Máy đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản
Model: CA 620
Hãng sản xuất: Sysmex corporation

Máy xét nghiệm chống đông máu Nhật Bản
Tính năng nổi bật của máy xét nghiệm đông máu tự động sysmex
  • Có thể đo ngẫu nhiên, đồng thời lên đến 5 thông số tại phương pháp đo Cục Máu Đông, Soi Màu, Miễn Dịch.
  • Khả năng tự động hóa cao.
  • Có khả năng lập trình giao thức xét nghiệm cho mỗi test (có thể lập trình 14 tham số cho mỗi test).
  • Thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm không gian.
  • Có chế độ phân tích mẫu khẩn cấp STAT.
  • Dễ dàng sử dụng và bảo quản.
  • Cho phép cài sẵn 14 test.
  • Dựng đường cong chuẩn dễ dàng.
  • Tự động pha loãng tăng độ chính xác cho test Fibrinogen và D-Dimer bất thường.
  • Bộ nhớ 600 mẫu.
  • Kết nối LIS hai chiều.
Các chỉ số kỹ thuật của máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex
  • Nguyên lý cục máu đông:Phương thức phát hiện ánh sáng tán xạ
  • Nguyên lý soi màu: phương thức dùng máy đo màu
  • Nguyên lý miễn dịch: Dùng phương thức đo sự tăng độ đặc latex
  • Khả năng lập trình giao thức: Cho phép cài sẵn 14 test. Có thể đo ngẫu nhiên, đồng thời lên đến 5 thông số
  • Thời gian đo: PT/APTT 120 giây, Fbg 100 giây, D-Dimer 180 giây.
  • Tốc độ: Tối đa PT : xấp xỉ 60 test/h; Trung bình (PT, APTT, Fbg) : xấp xỉ 42 test/h hour
  • Bộ đo: 6 giếng đo quang (4 cho đông máu, 1 cho soi màu, 1 cho miễn dịch)
  • Khả năng chứa mẫu: 10 mẫu (10 mẫu/rack x 1 racks)
  • Kim hút mẫu: Kim hút mẫu gắn cảm biến bề mặt chất lỏng để hút lượng máu đã ly tâm.
  • Lưu trữ dữ liệu: 600 mẫu (3000 test)

MÁY XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU TỰ ĐỘNG SYSMEX – NHẬT BẢN

Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện An Việt được trang bị đầy đủ các thiết bị y tế hiện đại, trong đó có máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản. Với khả năng tự động cao, thực hiện được các phương pháp đo cục máu đông, soi mùa, miễn dịch kể cả test D – Dimer cho phép phân tích ngẫu nhiên đồng thời.
Máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản là một loại máy dễ dàng sử dụng, nhỏ gọn, phân tích đông máu tự động hoàn toàn. Sử dụng công nghệ  đo quang đã được sự tin cậy của khách hàng và cũng dùng cùng loại hóa chất xét nghiệm như các dòng máy trước đó.
Máy đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản
Model: CA 620
Hãng sản xuất: Sysmex corporation

Máy xét nghiệm chống đông máu Nhật Bản
Tính năng nổi bật của máy xét nghiệm đông máu tự động sysmex
  • Có thể đo ngẫu nhiên, đồng thời lên đến 5 thông số tại phương pháp đo Cục Máu Đông, Soi Màu, Miễn Dịch.
  • Khả năng tự động hóa cao.
  • Có khả năng lập trình giao thức xét nghiệm cho mỗi test (có thể lập trình 14 tham số cho mỗi test).
  • Thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm không gian.
  • Có chế độ phân tích mẫu khẩn cấp STAT.
  • Dễ dàng sử dụng và bảo quản.
  • Cho phép cài sẵn 14 test.
  • Dựng đường cong chuẩn dễ dàng.
  • Tự động pha loãng tăng độ chính xác cho test Fibrinogen và D-Dimer bất thường.
  • Bộ nhớ 600 mẫu.
  • Kết nối LIS hai chiều.
Các chỉ số kỹ thuật của máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex
  • Nguyên lý cục máu đông:Phương thức phát hiện ánh sáng tán xạ
  • Nguyên lý soi màu: phương thức dùng máy đo màu
  • Nguyên lý miễn dịch: Dùng phương thức đo sự tăng độ đặc latex
  • Khả năng lập trình giao thức: Cho phép cài sẵn 14 test. Có thể đo ngẫu nhiên, đồng thời lên đến 5 thông số
  • Thời gian đo: PT/APTT 120 giây, Fbg 100 giây, D-Dimer 180 giây.
  • Tốc độ: Tối đa PT : xấp xỉ 60 test/h; Trung bình (PT, APTT, Fbg) : xấp xỉ 42 test/h hour
  • Bộ đo: 6 giếng đo quang (4 cho đông máu, 1 cho soi màu, 1 cho miễn dịch)
  • Khả năng chứa mẫu: 10 mẫu (10 mẫu/rack x 1 racks)
  • Kim hút mẫu: Kim hút mẫu gắn cảm biến bề mặt chất lỏng để hút lượng máu đã ly tâm.
  • Lưu trữ dữ liệu: 600 mẫu (3000 test)
Ðọc thêm
Máy chụp cắt lớp vi tính CT – Scanner là thiết bị thuộc khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện An Việt. Đây là một loại thiết bị không thể thiếu trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh.
Máy chụp cắt lớp vi tính CT – Scanner hiện đại nhất hiện nay, cho phép đánh giá chính xác vị trí tổn thương trong không gian 3 chiều, từ đó định hướng tốt cho phẫu thuật cũng như xạ trị. Kỹ thuật này còn dùng để tái tạo 3D trong các bệnh lý bất thường bẩm sinh, giúp cho các nhà phẫu thuật tạo hình chỉnh sửa tốt hơn các dị tật bẩm sinh.
Tính năng của máy chụp cắt lớp vi tính CT:
  • Hình ảnh rõ nét do không có hình tượng nhiều hình chồng lên nhau
  • Khả năng phân giải những hình ảnh mô mềm cao hơn nhiều so với X quang.
  • Thời gian chụp nhanh, cần thiết trong khảo sát, đánh giá các bệnh cấp cứu và khảo sát các bộ phận di động trong cơ thể (phổi, tim, gan, ruột…).
  • Độ phân giải không gian đối với xương cao nên rất tốt để khảo sát các bệnh lý xương.
  • Kỹ thuật dùng tia X, nên có thể dùng để chụp cho những bệnh nhân có chống chỉ định chụp cộng hưởng từ (Đặt máy tạo nhịp, van tim kim loại, máy trợ thính cố định, di vật kim loại…).
  • Có thể chụp xoắn ốc và thường quy
  •  Thích hợp cho thăm khám toàn thân, các tạng, các mạch chi, mạch não
  • Máy sử dụng các phần mềm tiên tiến, giúp cho người sử dụng thao tác đơn giản mà vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh tốt nhất.
Chụp cắt lớp vi tính hay còn gọi là chụp CT được ứng dụng rộng rãi trên lâm sàng để phát hiện bệnh lý từ sọ não, đầu mặt cổ, tim, ngực, bụng, chậu, xương, mô mềm cho đến bệnh lý mạch máu não, cổ, mạch máu chi và các mạch máu tạng khác. CT còn được dùng để hướng dẫn phẫu thuật, xạ trị, theo dõi sau phẫu thuật.

MÁY CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CT- SCANER

Máy chụp cắt lớp vi tính CT – Scanner là thiết bị thuộc khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện An Việt. Đây là một loại thiết bị không thể thiếu trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh.
Máy chụp cắt lớp vi tính CT – Scanner hiện đại nhất hiện nay, cho phép đánh giá chính xác vị trí tổn thương trong không gian 3 chiều, từ đó định hướng tốt cho phẫu thuật cũng như xạ trị. Kỹ thuật này còn dùng để tái tạo 3D trong các bệnh lý bất thường bẩm sinh, giúp cho các nhà phẫu thuật tạo hình chỉnh sửa tốt hơn các dị tật bẩm sinh.
Tính năng của máy chụp cắt lớp vi tính CT:
  • Hình ảnh rõ nét do không có hình tượng nhiều hình chồng lên nhau
  • Khả năng phân giải những hình ảnh mô mềm cao hơn nhiều so với X quang.
  • Thời gian chụp nhanh, cần thiết trong khảo sát, đánh giá các bệnh cấp cứu và khảo sát các bộ phận di động trong cơ thể (phổi, tim, gan, ruột…).
  • Độ phân giải không gian đối với xương cao nên rất tốt để khảo sát các bệnh lý xương.
  • Kỹ thuật dùng tia X, nên có thể dùng để chụp cho những bệnh nhân có chống chỉ định chụp cộng hưởng từ (Đặt máy tạo nhịp, van tim kim loại, máy trợ thính cố định, di vật kim loại…).
  • Có thể chụp xoắn ốc và thường quy
  •  Thích hợp cho thăm khám toàn thân, các tạng, các mạch chi, mạch não
  • Máy sử dụng các phần mềm tiên tiến, giúp cho người sử dụng thao tác đơn giản mà vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh tốt nhất.
Chụp cắt lớp vi tính hay còn gọi là chụp CT được ứng dụng rộng rãi trên lâm sàng để phát hiện bệnh lý từ sọ não, đầu mặt cổ, tim, ngực, bụng, chậu, xương, mô mềm cho đến bệnh lý mạch máu não, cổ, mạch máu chi và các mạch máu tạng khác. CT còn được dùng để hướng dẫn phẫu thuật, xạ trị, theo dõi sau phẫu thuật.
Ðọc thêm
Hệ thống thiết bị trung tâm khí là một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định cho kết quả điều trị an toàn, phòng chống cháy nổ và tránh gây nhiễm khuẩn cho bệnh nhân. Tại Bệnh viện An Việt,  Khoa Ngoại – Gây mê hồi sức đã trang bị hệ thống thiết bị trung tâm khí hiện đại, đạt tiêu chuẩn đảm bảo đem lại kết quả điều trị tốt nhất có thể cho người bệnh.

Hệ thống trung tâm khí bệnh viện an việt
Sự khác biệt của hệ thống thiết bị trung tâm khí – Bệnh viện An Việt:
  • Phòng bệnh hay phòng phẫu thuật không còn tốn không gian cho các thiết bị như xe đẩy bình khí, bình chứa khí, van điều áp.
  • Các trường hợp cấp cứu được tiến hành nhanh chóng, tiện lợi kể cả khi có hàng loạt bệnh nhân nhập viện cùng một thời điểm.
  • Áp suất đầu ra cho người sử dụng khí luôn tự động ở mức ổn định, kể cả khi nguồn khí giảm dần. Ở các khoa hồi sức cấp cứu không cần sự giám sát liên tục của y tá, bác sĩ để thay đổi bình khí hoặc điều chỉnh khi áp suất khí.
  • Khi có sự cố mất điện vẫn vận hành được trong thời gian 1-2 ngày.
  • Nguyên lý tự tạo, nạp khí giúp cho bình khí luôn đầy và hệ thống lọc bụi bẩn đảm bảo chất lượng khí tinh khiết, an toàn cho người sử dụng.
  • Giá thành lắp đặt và vận hành phải chăng, phù hợp cho cả những bệnh viện quy mô vừa và nhỏ.
  • Xây dựng hệ thống khí y tế trung tâm tập trung tại một khu riêng biệt và dẫn qua hệ thống ống âm tường tới nơi cần sử dụng nên không hạn chế khoảng cách đồng thời giảm nguy cơ cháy nổ và nhiễm khuẩn.
  • Các thiết bị nên được lựa chọn trong số các nhà sản xuất nổi tiếng thế giới tại Châu Âu, Mỹ… đã được kiểm định, thử thách phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Bệnh viện An Việt sở hữu một hệ thống oxy y tế hiện đại với những tính năng vượt trội, hiệu suất được tính toán tối đa, đảm bảo:
  • Lượng khí Oxy tinh khiết đầy đủ và liên tục theo nhu cầu sử dụng của bệnh viện.
  • Có dự trữ cho một số trường hợp dự phòng, khẩn cấp.
  • Có thể nâng cấp khi nhu cầu tăng lên cao hơn.
  • Áp suất khí Oxy luôn ổn định
  • Thao tác sử dụng thuận tiện, nhanh chóng.
  • Khí Oxy dễ dàng được dẫn đến các phòng bệnh không giới hạn khoảng cách.

HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRUNG TÂM KHÍ

Hệ thống thiết bị trung tâm khí là một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định cho kết quả điều trị an toàn, phòng chống cháy nổ và tránh gây nhiễm khuẩn cho bệnh nhân. Tại Bệnh viện An Việt,  Khoa Ngoại – Gây mê hồi sức đã trang bị hệ thống thiết bị trung tâm khí hiện đại, đạt tiêu chuẩn đảm bảo đem lại kết quả điều trị tốt nhất có thể cho người bệnh.

Hệ thống trung tâm khí bệnh viện an việt
Sự khác biệt của hệ thống thiết bị trung tâm khí – Bệnh viện An Việt:
  • Phòng bệnh hay phòng phẫu thuật không còn tốn không gian cho các thiết bị như xe đẩy bình khí, bình chứa khí, van điều áp.
  • Các trường hợp cấp cứu được tiến hành nhanh chóng, tiện lợi kể cả khi có hàng loạt bệnh nhân nhập viện cùng một thời điểm.
  • Áp suất đầu ra cho người sử dụng khí luôn tự động ở mức ổn định, kể cả khi nguồn khí giảm dần. Ở các khoa hồi sức cấp cứu không cần sự giám sát liên tục của y tá, bác sĩ để thay đổi bình khí hoặc điều chỉnh khi áp suất khí.
  • Khi có sự cố mất điện vẫn vận hành được trong thời gian 1-2 ngày.
  • Nguyên lý tự tạo, nạp khí giúp cho bình khí luôn đầy và hệ thống lọc bụi bẩn đảm bảo chất lượng khí tinh khiết, an toàn cho người sử dụng.
  • Giá thành lắp đặt và vận hành phải chăng, phù hợp cho cả những bệnh viện quy mô vừa và nhỏ.
  • Xây dựng hệ thống khí y tế trung tâm tập trung tại một khu riêng biệt và dẫn qua hệ thống ống âm tường tới nơi cần sử dụng nên không hạn chế khoảng cách đồng thời giảm nguy cơ cháy nổ và nhiễm khuẩn.
  • Các thiết bị nên được lựa chọn trong số các nhà sản xuất nổi tiếng thế giới tại Châu Âu, Mỹ… đã được kiểm định, thử thách phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Bệnh viện An Việt sở hữu một hệ thống oxy y tế hiện đại với những tính năng vượt trội, hiệu suất được tính toán tối đa, đảm bảo:
  • Lượng khí Oxy tinh khiết đầy đủ và liên tục theo nhu cầu sử dụng của bệnh viện.
  • Có dự trữ cho một số trường hợp dự phòng, khẩn cấp.
  • Có thể nâng cấp khi nhu cầu tăng lên cao hơn.
  • Áp suất khí Oxy luôn ổn định
  • Thao tác sử dụng thuận tiện, nhanh chóng.
  • Khí Oxy dễ dàng được dẫn đến các phòng bệnh không giới hạn khoảng cách.
Ðọc thêm
Hiện nay, có nhiều phương pháp tiệt trùng dụng cụ y tế như: dùng nhiệt, hóa chất… Tại Bệnh viện An Việt, chúng tôi sử dụng phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt, sử dụng thiết bị nồi hấp dụng cụ y tế 75 lít.
Thông thường các vi khuẩn, vi trùng trong bệnh viện lan truyền là gián tiếp qua vật dụng thứ ba đó là: các dụng cụ bị nhiễm khuẩn, các đồ dùng sử dụng công cộng như khăn lau, xà phòng, bô, thuốc pha chế không được tiệt trùng tốt.Vì vậy, cách tốt nhất là phải khử trùng tất cả các loại thuốc pha chế, dụng cụ dùng trong phẫu thuật và điều trị bệnh nhân. Được sử dụng phổ biến hiện nay là nồi hấp dụng cụ y tế.

Nồi hấp dụng cụ y tế
Nồi hấp dụng cụ y tế hoạt động theo nguyên tắc làm bay hơi nước của nguyên sinh chất dẫn đến phá vỡ vỏ để tiêu diệt các vi sinh vật. Nhất là khi ta tăng nhiệt độ đột ngột thì quá trình bay hơi rất nhanh làm vỡ vỏ ra tức thì. Nhiệt độ từ 100 độ C – 135 độ C hoặc cao hơn và thời gian hấp từ một đến vài giờ và có thể lâu hơn.
Các thông số kỹ thuật chính cuả nồi hấp dụng cụ y tế
  • Thiết kế đạt tiêu chuẩn quốc tế về áp lực
  • Dung tích: 75 lít
  • Dải áp suất hấp tiệt trùng: 0 ÷ 2.6kg/cm2 (± 0.12 kg/cm2)
  • Dải nhiệt độ tiệt trùng: 1050C ÷1360C (± 10C)
  • Dải thời gian hấp tiệt trùng: 0 ÷ 180 phút (Bước đặt từng phút một)
  • Dải thời gian sấy khô: 0 ÷ 180 phút (Bước đặt từng phút một)
  • Dải nhiệt độ của chế độ hấp môi trường: 300C ÷ 990C
  • Các chương trình hấp cơ bản: 5 chương trình và 1 chương trình tự cài đặt bởi người sử dụng
  • Sấy vật hấp: Bằng hệ thống máy hút chân không
  • Cảm biến đo nhiệt độ: PT100
  • Công suất lớn nhất: 4 Kw
  • Chức năng an toàn: Bảo vệ quá áp, quá nhiệt và dòng dò
  • Độ ẩm tối đa: <65% không đọng thành giọt sương
  • Nhiệt độ bảo quản: 100C ÷ 450C
Nồi hấp dụng cụ y tế 75 lít tại Bệnh viện An Việt được làm từ thép không gỉ nhập từ quốc gia Nhật Bản… với áp suất và nhiệt độ được chỉ thiệt trên đồng hồ khi nồi hấp hoạt động liên tục.
Nồi hấp dụng cụ y tế ngày nay đã giúp ích rất nhiều trong y học, giúp bác sỹ cũng như bệnh nhân có cảm giác yên tâm khi khám và chữa bệnh. Hiện nay, nồi hấp dụng cụ y tế được ứng dụng rộng rãi và phổ biến hơn vì tính năng an toàn tuyệt đối và rất thuận tiện cho người sử dụng.

NỒI HẤP DỤNG CỤ Y TẾ 75 LÍT

Hiện nay, có nhiều phương pháp tiệt trùng dụng cụ y tế như: dùng nhiệt, hóa chất… Tại Bệnh viện An Việt, chúng tôi sử dụng phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt, sử dụng thiết bị nồi hấp dụng cụ y tế 75 lít.
Thông thường các vi khuẩn, vi trùng trong bệnh viện lan truyền là gián tiếp qua vật dụng thứ ba đó là: các dụng cụ bị nhiễm khuẩn, các đồ dùng sử dụng công cộng như khăn lau, xà phòng, bô, thuốc pha chế không được tiệt trùng tốt.Vì vậy, cách tốt nhất là phải khử trùng tất cả các loại thuốc pha chế, dụng cụ dùng trong phẫu thuật và điều trị bệnh nhân. Được sử dụng phổ biến hiện nay là nồi hấp dụng cụ y tế.

Nồi hấp dụng cụ y tế
Nồi hấp dụng cụ y tế hoạt động theo nguyên tắc làm bay hơi nước của nguyên sinh chất dẫn đến phá vỡ vỏ để tiêu diệt các vi sinh vật. Nhất là khi ta tăng nhiệt độ đột ngột thì quá trình bay hơi rất nhanh làm vỡ vỏ ra tức thì. Nhiệt độ từ 100 độ C – 135 độ C hoặc cao hơn và thời gian hấp từ một đến vài giờ và có thể lâu hơn.
Các thông số kỹ thuật chính cuả nồi hấp dụng cụ y tế
  • Thiết kế đạt tiêu chuẩn quốc tế về áp lực
  • Dung tích: 75 lít
  • Dải áp suất hấp tiệt trùng: 0 ÷ 2.6kg/cm2 (± 0.12 kg/cm2)
  • Dải nhiệt độ tiệt trùng: 1050C ÷1360C (± 10C)
  • Dải thời gian hấp tiệt trùng: 0 ÷ 180 phút (Bước đặt từng phút một)
  • Dải thời gian sấy khô: 0 ÷ 180 phút (Bước đặt từng phút một)
  • Dải nhiệt độ của chế độ hấp môi trường: 300C ÷ 990C
  • Các chương trình hấp cơ bản: 5 chương trình và 1 chương trình tự cài đặt bởi người sử dụng
  • Sấy vật hấp: Bằng hệ thống máy hút chân không
  • Cảm biến đo nhiệt độ: PT100
  • Công suất lớn nhất: 4 Kw
  • Chức năng an toàn: Bảo vệ quá áp, quá nhiệt và dòng dò
  • Độ ẩm tối đa: <65% không đọng thành giọt sương
  • Nhiệt độ bảo quản: 100C ÷ 450C
Nồi hấp dụng cụ y tế 75 lít tại Bệnh viện An Việt được làm từ thép không gỉ nhập từ quốc gia Nhật Bản… với áp suất và nhiệt độ được chỉ thiệt trên đồng hồ khi nồi hấp hoạt động liên tục.
Nồi hấp dụng cụ y tế ngày nay đã giúp ích rất nhiều trong y học, giúp bác sỹ cũng như bệnh nhân có cảm giác yên tâm khi khám và chữa bệnh. Hiện nay, nồi hấp dụng cụ y tế được ứng dụng rộng rãi và phổ biến hơn vì tính năng an toàn tuyệt đối và rất thuận tiện cho người sử dụng.
Ðọc thêm
Dao mổ điện cao tần Force FX 8CS sản xuất từ Mỹ là thiết bị hiện đại của khoa  Ngoại, phục vụ các bác sĩ thực hiện phẫu thuật từ tổng quát đến chuyên sâu. Bạn sẽ hiểu rõ hơn những tính năng tốt của dao mổ điện cao tần Force FX 8CS trong bài viết dưới đây.

Dao mổ điện cao tần Force FX 8CS

Tính năng nổi bật của dao mổ điện cao tần Force FX 8CS

Dao mổ điện cao tần hoạt động bảo đảm vết cắt nhẵn mịn trên mọi loại mô với mức công suất thấp nhất. Theo đó, mức công suất thấp làm giảm tối đa khả năng  tổn thương mô , và phù hợp với các ca phẩu thuật thần kinh.
– Máy được thiết kế hệ thống an toàn REM độc quyền của Valleylab bảo đảm an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân.
– Spay Coagulation có điện áp đỉnh lên đến 9000V.
– Hệ số PER=98 (Thông số để xác định một loại dao mổ điện có thể đưa ra công suất tương ứng với mọi loại mô với trở kháng khác nhau)
– 3 chế độ cắt tất cả được điều khiển bằng cảm nghệ đáp ứng tức thời (Blow cut, Pure cut, Blend )
– 4 chế độ cầm máu (Desiccate, 2 chế độ Fulgurate, Spray)
– 3 chế độ lưỡng cực (Precise, Standard, Macrobipolar)
– Có thể kết nối với các thiết bị: Khí Argon, máy hút khói, CUSA Excell and CUSA 200…
– Dao mổ điện cao tần được thiết kế đa ngôn ngữ : 25 ngôn ngữ.

Dùng dao mổ điện cao tần cho phẫu thuật nào?

Một trong những ứng dụng chính của phẫu thuật dùng dao mổ điện cao tần là cắt bỏ tế bào ung thư tuyến tiền liệt transurethral (TUR) ví dụ tuyến tiền liệt là một cơ quan sinh sản nằm giữa bàng quang và dương vật và bao quanh niệu đạo. Tuyến tiền liệt có xu hướng bị thoái hóa chức năng theo tuổi tác,và cuối cùng cản trở dòng chảy của nước tiểu. Các tuyến có thể được loại bỏ mà không cần cắt mở bệnh nhân, bằng cách chèn các công cụ thông qua niệu đạo.
Kỹ thuật tương tự được sử dụng để loại bỏ bệnh ung thư bàng quang (cystectomy).
Cắt bỏ polyp trong ruột già (cắt polyp) cũng là khả thi mà không cần cắt qua da của bệnh nhân.
Một ứng dụng hoàn toàn khác nhau là đông máu của các mạch và ống. Ở đây, mạch điện không được thiết lập giữa các đầu dao và một điện cực trung tính. Các công cụ có hình dạng như một cặp nhíp và hiện nay được thực hiện để lưu thông qua bất cứ điều gì. Ví dụ như một mạch máu hoặc ống dẫn trứng (ống dẫn trứng) của một phụ nữ khi thắt ống dẫn trứng được thực hiện.

DAO MỔ ĐIỆN CAO TẦN FORCE FX 8CS

Dao mổ điện cao tần Force FX 8CS sản xuất từ Mỹ là thiết bị hiện đại của khoa  Ngoại, phục vụ các bác sĩ thực hiện phẫu thuật từ tổng quát đến chuyên sâu. Bạn sẽ hiểu rõ hơn những tính năng tốt của dao mổ điện cao tần Force FX 8CS trong bài viết dưới đây.

Dao mổ điện cao tần Force FX 8CS

Tính năng nổi bật của dao mổ điện cao tần Force FX 8CS

Dao mổ điện cao tần hoạt động bảo đảm vết cắt nhẵn mịn trên mọi loại mô với mức công suất thấp nhất. Theo đó, mức công suất thấp làm giảm tối đa khả năng  tổn thương mô , và phù hợp với các ca phẩu thuật thần kinh.
– Máy được thiết kế hệ thống an toàn REM độc quyền của Valleylab bảo đảm an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân.
– Spay Coagulation có điện áp đỉnh lên đến 9000V.
– Hệ số PER=98 (Thông số để xác định một loại dao mổ điện có thể đưa ra công suất tương ứng với mọi loại mô với trở kháng khác nhau)
– 3 chế độ cắt tất cả được điều khiển bằng cảm nghệ đáp ứng tức thời (Blow cut, Pure cut, Blend )
– 4 chế độ cầm máu (Desiccate, 2 chế độ Fulgurate, Spray)
– 3 chế độ lưỡng cực (Precise, Standard, Macrobipolar)
– Có thể kết nối với các thiết bị: Khí Argon, máy hút khói, CUSA Excell and CUSA 200…
– Dao mổ điện cao tần được thiết kế đa ngôn ngữ : 25 ngôn ngữ.

Dùng dao mổ điện cao tần cho phẫu thuật nào?

Một trong những ứng dụng chính của phẫu thuật dùng dao mổ điện cao tần là cắt bỏ tế bào ung thư tuyến tiền liệt transurethral (TUR) ví dụ tuyến tiền liệt là một cơ quan sinh sản nằm giữa bàng quang và dương vật và bao quanh niệu đạo. Tuyến tiền liệt có xu hướng bị thoái hóa chức năng theo tuổi tác,và cuối cùng cản trở dòng chảy của nước tiểu. Các tuyến có thể được loại bỏ mà không cần cắt mở bệnh nhân, bằng cách chèn các công cụ thông qua niệu đạo.
Kỹ thuật tương tự được sử dụng để loại bỏ bệnh ung thư bàng quang (cystectomy).
Cắt bỏ polyp trong ruột già (cắt polyp) cũng là khả thi mà không cần cắt qua da của bệnh nhân.
Một ứng dụng hoàn toàn khác nhau là đông máu của các mạch và ống. Ở đây, mạch điện không được thiết lập giữa các đầu dao và một điện cực trung tính. Các công cụ có hình dạng như một cặp nhíp và hiện nay được thực hiện để lưu thông qua bất cứ điều gì. Ví dụ như một mạch máu hoặc ống dẫn trứng (ống dẫn trứng) của một phụ nữ khi thắt ống dẫn trứng được thực hiện.
Ðọc thêm

GIỚI THIỆU
Hệ thống cơ sở hạ tầng sang trọng đại bậc nhất 
  • Đội ngũ chuyên viên tư vấn được đào tạo bài bản sẽ cung cấp cho khách hàng những thông tin chính xác và sự lựa chọn đúng đắn nhất
  • Với tôn chỉ cho mọi hoạt động là “Đẹp tự nhiên – An toàn tuyệt đối”, Trung tâm Phẫu thuật thẩm mỹ QC – Bệnh viện An Việt cam kết mang đến cho bạn những dịch vụ chăm sóc sắc đẹp cao cấp, toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế

  •      CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

  • Hướng tới mục tiêu xây dựng mô hình chăm sóc sắc đẹp toàn diện cho người tiêu dùng, chúng tôi sở hữu đa dạng các loại hình dịch vụ thẩm mỹ
  • Mức độ an toàn, tính hiệu quả được các tổ chức uy tín trên thế giới như FDA Hoa Kỳ, KFDA Hàn Quốc, CE Châu Âu công nhận

  • TRANG THIẾT BỊ

  • Công nghệ thẩm mỹ ưu việt từ Hàn Quốc, Mỹ, Đức, Thái Lan…
  • Đáp ứng nhu cầu làm đẹp khắt khe của đông đảo khách hàng.

TRUNG TÂM PHẪU THUẬT THẨM MỸ


GIỚI THIỆU
Hệ thống cơ sở hạ tầng sang trọng đại bậc nhất 
  • Đội ngũ chuyên viên tư vấn được đào tạo bài bản sẽ cung cấp cho khách hàng những thông tin chính xác và sự lựa chọn đúng đắn nhất
  • Với tôn chỉ cho mọi hoạt động là “Đẹp tự nhiên – An toàn tuyệt đối”, Trung tâm Phẫu thuật thẩm mỹ QC – Bệnh viện An Việt cam kết mang đến cho bạn những dịch vụ chăm sóc sắc đẹp cao cấp, toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế

  •      CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

  • Hướng tới mục tiêu xây dựng mô hình chăm sóc sắc đẹp toàn diện cho người tiêu dùng, chúng tôi sở hữu đa dạng các loại hình dịch vụ thẩm mỹ
  • Mức độ an toàn, tính hiệu quả được các tổ chức uy tín trên thế giới như FDA Hoa Kỳ, KFDA Hàn Quốc, CE Châu Âu công nhận

  • TRANG THIẾT BỊ

  • Công nghệ thẩm mỹ ưu việt từ Hàn Quốc, Mỹ, Đức, Thái Lan…
  • Đáp ứng nhu cầu làm đẹp khắt khe của đông đảo khách hàng.
Ðọc thêm
Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện An Việt được trang bị đầy đủ các thiết bị y tế hiện đại, trong đó có máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản. Với khả năng tự động cao, thực hiện được các phương pháp đo cục máu đông, soi mùa, miễn dịch kể cả test D – Dimer cho phép phân tích ngẫu nhiên đồng thời.
Máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản là một loại máy dễ dàng sử dụng, nhỏ gọn, phân tích đông máu tự động hoàn toàn. Sử dụng công nghệ  đo quang đã được sự tin cậy của khách hàng và cũng dùng cùng loại hóa chất xét nghiệm như các dòng máy trước đó.
Máy đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản
Model: CA 620
Hãng sản xuất: Sysmex corporation

Máy xét nghiệm chống đông máu Nhật Bản
Tính năng nổi bật của máy xét nghiệm đông máu tự động sysmex
  • Có thể đo ngẫu nhiên, đồng thời lên đến 5 thông số tại phương pháp đo Cục Máu Đông, Soi Màu, Miễn Dịch.
  • Khả năng tự động hóa cao.
  • Có khả năng lập trình giao thức xét nghiệm cho mỗi test (có thể lập trình 14 tham số cho mỗi test).
  • Thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm không gian.
  • Có chế độ phân tích mẫu khẩn cấp STAT.
  • Dễ dàng sử dụng và bảo quản.
  • Cho phép cài sẵn 14 test.
  • Dựng đường cong chuẩn dễ dàng.
  • Tự động pha loãng tăng độ chính xác cho test Fibrinogen và D-Dimer bất thường.
  • Bộ nhớ 600 mẫu.
  • Kết nối LIS hai chiều.
Các chỉ số kỹ thuật của máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex
  • Nguyên lý cục máu đông:Phương thức phát hiện ánh sáng tán xạ
  • Nguyên lý soi màu: phương thức dùng máy đo màu
  • Nguyên lý miễn dịch: Dùng phương thức đo sự tăng độ đặc latex
  • Khả năng lập trình giao thức: Cho phép cài sẵn 14 test. Có thể đo ngẫu nhiên, đồng thời lên đến 5 thông số
  • Thời gian đo: PT/APTT 120 giây, Fbg 100 giây, D-Dimer 180 giây.
  • Tốc độ: Tối đa PT : xấp xỉ 60 test/h; Trung bình (PT, APTT, Fbg) : xấp xỉ 42 test/h hour
  • Bộ đo: 6 giếng đo quang (4 cho đông máu, 1 cho soi màu, 1 cho miễn dịch)
  • Khả năng chứa mẫu: 10 mẫu (10 mẫu/rack x 1 racks)
  • Kim hút mẫu: Kim hút mẫu gắn cảm biến bề mặt chất lỏng để hút lượng máu đã ly tâm.
  • Lưu trữ dữ liệu: 600 mẫu (3000 test)

MÁY XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU TỰ ĐỘNG SYSMEX – NHẬT BẢN

Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện An Việt được trang bị đầy đủ các thiết bị y tế hiện đại, trong đó có máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản. Với khả năng tự động cao, thực hiện được các phương pháp đo cục máu đông, soi mùa, miễn dịch kể cả test D – Dimer cho phép phân tích ngẫu nhiên đồng thời.
Máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản là một loại máy dễ dàng sử dụng, nhỏ gọn, phân tích đông máu tự động hoàn toàn. Sử dụng công nghệ  đo quang đã được sự tin cậy của khách hàng và cũng dùng cùng loại hóa chất xét nghiệm như các dòng máy trước đó.
Máy đông máu tự động Sysmex – Nhật Bản
Model: CA 620
Hãng sản xuất: Sysmex corporation

Máy xét nghiệm chống đông máu Nhật Bản
Tính năng nổi bật của máy xét nghiệm đông máu tự động sysmex
  • Có thể đo ngẫu nhiên, đồng thời lên đến 5 thông số tại phương pháp đo Cục Máu Đông, Soi Màu, Miễn Dịch.
  • Khả năng tự động hóa cao.
  • Có khả năng lập trình giao thức xét nghiệm cho mỗi test (có thể lập trình 14 tham số cho mỗi test).
  • Thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm không gian.
  • Có chế độ phân tích mẫu khẩn cấp STAT.
  • Dễ dàng sử dụng và bảo quản.
  • Cho phép cài sẵn 14 test.
  • Dựng đường cong chuẩn dễ dàng.
  • Tự động pha loãng tăng độ chính xác cho test Fibrinogen và D-Dimer bất thường.
  • Bộ nhớ 600 mẫu.
  • Kết nối LIS hai chiều.
Các chỉ số kỹ thuật của máy xét nghiệm đông máu tự động Sysmex
  • Nguyên lý cục máu đông:Phương thức phát hiện ánh sáng tán xạ
  • Nguyên lý soi màu: phương thức dùng máy đo màu
  • Nguyên lý miễn dịch: Dùng phương thức đo sự tăng độ đặc latex
  • Khả năng lập trình giao thức: Cho phép cài sẵn 14 test. Có thể đo ngẫu nhiên, đồng thời lên đến 5 thông số
  • Thời gian đo: PT/APTT 120 giây, Fbg 100 giây, D-Dimer 180 giây.
  • Tốc độ: Tối đa PT : xấp xỉ 60 test/h; Trung bình (PT, APTT, Fbg) : xấp xỉ 42 test/h hour
  • Bộ đo: 6 giếng đo quang (4 cho đông máu, 1 cho soi màu, 1 cho miễn dịch)
  • Khả năng chứa mẫu: 10 mẫu (10 mẫu/rack x 1 racks)
  • Kim hút mẫu: Kim hút mẫu gắn cảm biến bề mặt chất lỏng để hút lượng máu đã ly tâm.
  • Lưu trữ dữ liệu: 600 mẫu (3000 test)
Ðọc thêm
Máy xét nghiệm huyết học tự động CELLDYN 1700 là thiết bị dùng để xét nghiệm máu cho bệnh nhân thuộc khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện An Việt. Các thông số và tính năng của chiếc máy sản xuất tại Mỹ này vô cùng thuận tiện cho việc chẩn đoán cho bệnh nhân.
Tổng quan về máy xét nghiệm huyết học tự động CELLDYN 1700

Máy phân tích huyết học tự động CELLDYN-1700
Máy có 18 thông số, 3 thành phần bạch cầu; 3 dãy biểu đồ tế bào: bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu. Máy có khả năng tự động rửa kim lấy mẫu, khả năng quản lý dữ liệu tự động, có tốc độ 60 mẫu/1 giờ.
Khả năng báo hiệu bất thường của máy
Máy xét nghiệm huyết học tự động CELLDYN 1700 có khả năng báo hiệu giới hạn sinh lý của các thông số, báo hiệu bất thường vùng WBC từ biểu đồ WBC, nhiễu PLT thông qua biểu đồ PLT. Bên cạnh đó, phương pháp hoạt động của máy là điện trở kháng, đo kích thước tế bào, buồng đếm Von Behrens, đếm công thức WBC sau khi giải RBC, đo HGB bằng phương pháp quang phổ.
Khả năng quản lý dữ liệu rộng lớn
Máy xét nghiệm huyết học tự động CELLDYN 1700 có khả năng quản lý dữ liệu rộng lớn. 21 tập tin lưu trữ dữ liệu kiểm tra chất lượng. Mỗi tập tin lưu trữ được dữ liệu của 120 lần đo, có 4 hệ tham chiếu hàm số sinh học tự cài đặt, dùng quy tắc thống kê Westgard, đồ thị Levey – Jenningsm, chương trình trung chuyển X-B tự kiểm tra độ tin cậy của máy, quản lý thông tin qua máy vi tính và có thể truyền dữ liệu qua hệ thống mạng, lưu trữ 5000 kết quả, có biểu đồ tế bào.

MÁY XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC TỰ ĐỘNG CELLDYN 1700

Máy xét nghiệm huyết học tự động CELLDYN 1700 là thiết bị dùng để xét nghiệm máu cho bệnh nhân thuộc khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện An Việt. Các thông số và tính năng của chiếc máy sản xuất tại Mỹ này vô cùng thuận tiện cho việc chẩn đoán cho bệnh nhân.
Tổng quan về máy xét nghiệm huyết học tự động CELLDYN 1700

Máy phân tích huyết học tự động CELLDYN-1700
Máy có 18 thông số, 3 thành phần bạch cầu; 3 dãy biểu đồ tế bào: bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu. Máy có khả năng tự động rửa kim lấy mẫu, khả năng quản lý dữ liệu tự động, có tốc độ 60 mẫu/1 giờ.
Khả năng báo hiệu bất thường của máy
Máy xét nghiệm huyết học tự động CELLDYN 1700 có khả năng báo hiệu giới hạn sinh lý của các thông số, báo hiệu bất thường vùng WBC từ biểu đồ WBC, nhiễu PLT thông qua biểu đồ PLT. Bên cạnh đó, phương pháp hoạt động của máy là điện trở kháng, đo kích thước tế bào, buồng đếm Von Behrens, đếm công thức WBC sau khi giải RBC, đo HGB bằng phương pháp quang phổ.
Khả năng quản lý dữ liệu rộng lớn
Máy xét nghiệm huyết học tự động CELLDYN 1700 có khả năng quản lý dữ liệu rộng lớn. 21 tập tin lưu trữ dữ liệu kiểm tra chất lượng. Mỗi tập tin lưu trữ được dữ liệu của 120 lần đo, có 4 hệ tham chiếu hàm số sinh học tự cài đặt, dùng quy tắc thống kê Westgard, đồ thị Levey – Jenningsm, chương trình trung chuyển X-B tự kiểm tra độ tin cậy của máy, quản lý thông tin qua máy vi tính và có thể truyền dữ liệu qua hệ thống mạng, lưu trữ 5000 kết quả, có biểu đồ tế bào.
Ðọc thêm
Nhằm chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh kịp thời dựa trên kết quả xét nghiệm sinh hóa máu cũng như mang đến cho quý khách hàng dịch vụ y tế hiệu quả và chất lượng, Bệnh viện An Việt đã đầu tư Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 nhằm hỗ trợ quá trình chẩn đoán bệnh chính xác.
Máy xét nghiệm sinh hóa AU480 nhập khẩu từ Nhật, đây là dòng máy sinh hóa được các giới chuyên môn đánh giá là 1 trong những dòng máy hiện đại nhất hiện nay.
Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 có thể thực hiện được tối đa 400 test/ 1 giờ. Chính vì thế, trả kết quả xét nghiệm cho người bệnh nhanh chóng nhất và giúp bác sĩ có thể chẩn đoán sớm tình trạng sức khỏe người bệnh, từ đó đưa ra những tiên lượng cũng như những chỉ định phù hợp nhất.

Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 hỗ trợ quá trình chẩn đoán bệnh chính xác
AU 480 kết hợp tốc độ và hiệu năng phân phối cao với khả năng vận hành chính xác và hệ thống quản lý tiên tiến cung cấp cho người sử dụng một công cụ phân tích tin cậy và linh hoạt, giảm chi phí, trả kết quả nhanh, giảm chi phí đào tạo và tăng độ an toàn cho người sử dụng. Chúng tôi nhấn mạnh “Dễ dàng vận hành” khi phát triển thế hệ mới AU480 này.
–     Độ ổn định cao và vận hành an toàn
–     Hiệu quả hơn với hai khu nạp mẫu
–     Hiệu quả trong xử lý mẫu chạy lại
–     Kiểm soát tình trạng mẫu (Mới được phát triển)
–     Thời gian phản ứng nhanh: 8 phút 33 giây
–     Pha loãng mẫu trước khi phân tích
–     Xét nghiệm tham chiếu (Reflex testing)
–     Kiểm soát cục máu đông của mẫu
–     Tăng tính an toàn
–     Lượng mẫu siêu nhỏ giúp giảm lượng hóa chất xuống tới 90µl
–     Cuvet bằng Thuỷ tinh cứng độ bền cao
–     Chức năng thay đổi vị trí của đầu probe (cải tiến mới)
–     Danh mục vật tư tiêu hao được giảm đáng kể, giảm chi phí xét nghiệm.
–     Hệ thống phát hiện bọt khí
–     Chương trình ngăn sự nhiễm bẩn (mới)
–     Giao diện sử dụng đơn giản, dễ nhìn.
Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 phân tích hơn 40 chỉ số sinh hóa từ cơ bản đến chuyên sâu giúp các bác sĩ chẩn đoán:
  • Mỡ máu
  • Đái tháo đường
  • Gout
  • Chức năng gan, thận, tụy,…
  • Định lượng các vi chất: Sắt, Kẽm, Magie, …
Hơn nữa, nhờ tính chính xác, an toàn và nhanh chóng của Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 mà thời gian trả kết quả xét nghiệm tận nơi chỉ trong 4 giờ giúp người bệnh không phải chờ đợi lâu.

MÁY XÉT NGHIỆM SINH HÓA TỰ ĐỘNG AU 480

Nhằm chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh kịp thời dựa trên kết quả xét nghiệm sinh hóa máu cũng như mang đến cho quý khách hàng dịch vụ y tế hiệu quả và chất lượng, Bệnh viện An Việt đã đầu tư Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 nhằm hỗ trợ quá trình chẩn đoán bệnh chính xác.
Máy xét nghiệm sinh hóa AU480 nhập khẩu từ Nhật, đây là dòng máy sinh hóa được các giới chuyên môn đánh giá là 1 trong những dòng máy hiện đại nhất hiện nay.
Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 có thể thực hiện được tối đa 400 test/ 1 giờ. Chính vì thế, trả kết quả xét nghiệm cho người bệnh nhanh chóng nhất và giúp bác sĩ có thể chẩn đoán sớm tình trạng sức khỏe người bệnh, từ đó đưa ra những tiên lượng cũng như những chỉ định phù hợp nhất.

Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 hỗ trợ quá trình chẩn đoán bệnh chính xác
AU 480 kết hợp tốc độ và hiệu năng phân phối cao với khả năng vận hành chính xác và hệ thống quản lý tiên tiến cung cấp cho người sử dụng một công cụ phân tích tin cậy và linh hoạt, giảm chi phí, trả kết quả nhanh, giảm chi phí đào tạo và tăng độ an toàn cho người sử dụng. Chúng tôi nhấn mạnh “Dễ dàng vận hành” khi phát triển thế hệ mới AU480 này.
–     Độ ổn định cao và vận hành an toàn
–     Hiệu quả hơn với hai khu nạp mẫu
–     Hiệu quả trong xử lý mẫu chạy lại
–     Kiểm soát tình trạng mẫu (Mới được phát triển)
–     Thời gian phản ứng nhanh: 8 phút 33 giây
–     Pha loãng mẫu trước khi phân tích
–     Xét nghiệm tham chiếu (Reflex testing)
–     Kiểm soát cục máu đông của mẫu
–     Tăng tính an toàn
–     Lượng mẫu siêu nhỏ giúp giảm lượng hóa chất xuống tới 90µl
–     Cuvet bằng Thuỷ tinh cứng độ bền cao
–     Chức năng thay đổi vị trí của đầu probe (cải tiến mới)
–     Danh mục vật tư tiêu hao được giảm đáng kể, giảm chi phí xét nghiệm.
–     Hệ thống phát hiện bọt khí
–     Chương trình ngăn sự nhiễm bẩn (mới)
–     Giao diện sử dụng đơn giản, dễ nhìn.
Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 phân tích hơn 40 chỉ số sinh hóa từ cơ bản đến chuyên sâu giúp các bác sĩ chẩn đoán:
  • Mỡ máu
  • Đái tháo đường
  • Gout
  • Chức năng gan, thận, tụy,…
  • Định lượng các vi chất: Sắt, Kẽm, Magie, …
Hơn nữa, nhờ tính chính xác, an toàn và nhanh chóng của Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480 mà thời gian trả kết quả xét nghiệm tận nơi chỉ trong 4 giờ giúp người bệnh không phải chờ đợi lâu.
Ðọc thêm
Máy phân tích nước tiểu tự động với khả năng phân tích tình trạng, mức độ, thành phần gây bệnh của bệnh nhân một cách chính xác, giúp cho các bác sĩ có hướng điều trị cho từng bệnh nhân một cách đúng đắn và nhanh chóng hồi phục, lấy lại sức khỏe.
Đặc điểm của máy phân tích nước tiểu:
– Máy phân tích nước tiểu được các chuyên gia nghiên cứu thiết kế , sản xuất nhằm giúp cho quá trình chẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt được hiệu quả tối đa.
– Loại máy này với khả năng phân tích tự động , lưu giữ và in ra kết quả chi tiết , thông số rõ ràng và cách sử dụng dễ dàng thuận tiện cho người dùng.

Máy phân tích nước tiểu clinitek status
Các tính năng tiêu biểu của Máy phân tích nước tiểu clinitek status:
– Sử dụng dễ dàng, cho ra kết quả chính xác, màn hình rộng có thể hiện thị tất cả các thông số cùng một lúc và lưu kết quả cho khoảng 200 bệnh nhân.
– Tự động đánh dấu các kết quả bệnh lý (đánh dấu các kết quả bất thường). Và in ra số thứ tự, họ tên bệnh nhân, ngày giờ làm xét nghiệm.
Một số thông số kỹ thuật:
– Cổng RS 232 kết nối với máy vi tính để quản lý hiệu quả.
– Máy in nhiệt: 24 cột gắn sẵn.
– Kích thước: 272 x 171 x158 mm.
– Có thể dùng điện cắm hoặc pin (6 pin AA Alkaline đủ dùng cho 200 test ).
– Công suất: 60 test/ giờ ( tính cả thời gian in kết quả ra giấy in ).
Máy phân tích nước tiểu – sự lựa chọn hoàn hảo cho mọi bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám xét nghiệm… giúp cho các bác sĩ phân tích chẩn đoán mức độ mắc bệnh và đưa các cách điều trị hiệu quả lấy lại sức khỏe cho mọi bệnh nhân.

MÁY PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU TỰ ĐỘNG CLINITEK STATUS

Máy phân tích nước tiểu tự động với khả năng phân tích tình trạng, mức độ, thành phần gây bệnh của bệnh nhân một cách chính xác, giúp cho các bác sĩ có hướng điều trị cho từng bệnh nhân một cách đúng đắn và nhanh chóng hồi phục, lấy lại sức khỏe.
Đặc điểm của máy phân tích nước tiểu:
– Máy phân tích nước tiểu được các chuyên gia nghiên cứu thiết kế , sản xuất nhằm giúp cho quá trình chẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt được hiệu quả tối đa.
– Loại máy này với khả năng phân tích tự động , lưu giữ và in ra kết quả chi tiết , thông số rõ ràng và cách sử dụng dễ dàng thuận tiện cho người dùng.

Máy phân tích nước tiểu clinitek status
Các tính năng tiêu biểu của Máy phân tích nước tiểu clinitek status:
– Sử dụng dễ dàng, cho ra kết quả chính xác, màn hình rộng có thể hiện thị tất cả các thông số cùng một lúc và lưu kết quả cho khoảng 200 bệnh nhân.
– Tự động đánh dấu các kết quả bệnh lý (đánh dấu các kết quả bất thường). Và in ra số thứ tự, họ tên bệnh nhân, ngày giờ làm xét nghiệm.
Một số thông số kỹ thuật:
– Cổng RS 232 kết nối với máy vi tính để quản lý hiệu quả.
– Máy in nhiệt: 24 cột gắn sẵn.
– Kích thước: 272 x 171 x158 mm.
– Có thể dùng điện cắm hoặc pin (6 pin AA Alkaline đủ dùng cho 200 test ).
– Công suất: 60 test/ giờ ( tính cả thời gian in kết quả ra giấy in ).
Máy phân tích nước tiểu – sự lựa chọn hoàn hảo cho mọi bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám xét nghiệm… giúp cho các bác sĩ phân tích chẩn đoán mức độ mắc bệnh và đưa các cách điều trị hiệu quả lấy lại sức khỏe cho mọi bệnh nhân.
Ðọc thêm